Người đăng kết hôn cần điền tờ khai đăng ký kết hôn như thế nào mới đúng quy chuẩn?

Hi Bo

Thành viên mới
#1
Tờ khai đăng ký kết hôn là một trong những thủ tục quan trọng và cũng là bước đầu tiên không phải ai cũng biết rõ. Vậy làm sao để biết cách điền tờ khai đăng ký kết hôn cho chính xác và đúng quy chuẩn nhất? Người đăng ký kết hôn có thể xin tờ khai đăng ký ở đâu và điều kiện cần có đăng ký kết hôn là gì? Mẫu tờ khai đăng ký kết hôn như thế nào? Bài viết ngày hôm nay, những chuyên gia của Topchuyengia sẽ giải đáp rõ từng một vấn đề cho bạn, cũng như hướng dẫn điền mẫu tờ khai đăng ký kết hôn chuẩn xác.
Ngoài ra bạn có thể tham khảo thêm:
Luật sư tư vấn hôn nhân gia đình
Thủ tục đăng ký kết hôn với người nước ngoài
Chia tài sản khi ly hôn
Tài sản thừa kế sau hôn nhân
Muốn ly hôn phải làm sao
Giành quyền nuôi con
Những trường hợp nào cấm kết hôn
Làm sao để giành quyền nuôi con khi ly hôn
Hỏi đáp về luật hôn nhân gia đình


1. Mẫu tờ khai đăng ký kết hôn

Bạn có thể tham khảo một số mẫu tờ khai đăng ký kết hôn dưới đây, để nắm được trong một tờ khai đăng ký kết hôn gồm có những nội dung và bạn cần điền các thông tin gì cho đúng.

Mẫu tờ khai đăng ký kết hôn:

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
TỜ KHAI ĐĂNG KÝ KẾT HÔN
Kính gửi: ……………………………………………………………………………………
Thông tin
Bên nữ
Bên nam
Họ, chữ đệm, tên



Ngày, tháng, năm sinh


Dân tộc


Quốc tịch


Nơi cư trú



Giấy tờ tùy thân



Kết hôn lần thứ mấy




Chúng tôi cam đoan những lời khai trên đây là đúng sự thật, việc kết hôn của chúng tôi là tự nguyện, không vi phạm quy định của Luật hôn nhân và gia đình Việt Nam.
Chúng tôi chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật về nội dung cam đoan của mình.
Đề nghị Quý cơ quan đăng ký.
………………………………., ngày ……….…tháng ………… năm……………


Bên nữ
(Ký, ghi rõ họ, chữ đệm, tên)
………………………………
Bên nam
(Ký, ghi rõ họ, chữ đệm, tên)
………………………………





Đề nghị cấp bản sao: Có , Không
Số lượng:…….bản



Một số lưu ý cách viết tờ khai đăng ký kết hôn:
  • Mục nơi kính gửi: bạn cần ghi rõ tên cơ quan đăng ký kết hôn có thẩm quyền. Chẳng hạn như: UBND Xã A, B, C.
  • Mục nơi cư trú: bạn nên ghi theo nơi đăng ký thường trú, nếu không có nơi đăng ký thường trú, bạn có thể ghi theo nơi đăng ký tạm trú tạm vắng. Tuy nhiên, đối với trường hợp không có nơi đăng ký thường trú và nơi đăng ký tạm trú, bạn vẫn có thể ghi theo hiện tại bạn đang sinh sống.
  • Mục Giấy tờ tùy thân sẽ bao gồm có như: hộ chiếu, CMND, CCCD hoặc giấy tờ hợp lệ có thể thay thế.
  • Nếu bạn cần yêu cầu cấp bản sao thì nên đánh dấu đề nghị X và ghi rõ ra số lượng cần có.
2. Tờ đăng ký kết hôn với người nước ngoài

Nếu bạn muốn đăng ký kết hôn với người nước ngoài, bạn có thể lấy tờ khai đăng ký với người nước ngoài bằng hai cách sau đây:

  • Cách đầu tiên: Công dân có thể tự chuẩn bị mẫu tờ khai đăng ký kết hôn với người nước bằng cách tải mẫu tờ khai ban hành theo Thông tư số 04/2020 và Nghị định số 123/2015/ NĐ- CP hướng dẫn Luật Hộ tịch của công dân.
  • Cách thứ hai: Công dân đến trực tiếp cơ quan đăng ký kết hôn có thẩm quyền để xin tờ khai đăng ký kết hôn với người nước ngoài.

Theo đó, khi tiến hành đăng ký kết hôn tại các cơ quan có thẩm quyền, hai bên nam và nữ, bắt buộc phải cung cấp các thông tin cá nhân như người thân, nơi ở, số đăng ký kết hôn,... Những thông tin này sẽ được xác mình và hiển thị trên giấy đăng ký kết hôn.

Tờ khai đăng ký kết hôn theo mẫu với nước ngoài cũng sẽ giống như mẫu tờ khai đã nêu ở trên. Tuy nhiên, sẽ có một mục khác chính là mục “ ảnh”. Theo như quy định khi đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài, bắt buộc bạn phải dán ảnh của hai bên cả nam và nữ như hình dưới đây.




3. Tờ khai đăng ký kết hôn xin ở đâu?

Theo như quy định của bộ Luật Hộ tịch năm 2014, công dân có thể xin mẫu tờ khai kết hôn tại cơ quan đăng ký hộ tịch sau đây:
  • Một là: Ủy ban nhân dân cấp xã đăng ký việc kết hôn cho công dân Việt Nam cư trú ở trong nước; Công dân Việt Nam thường trú ở khu vực biên giới với công dân nước láng giềng thường trú ở khu vực biên giới với Việt Nam.
  • Hai là: Ủy ban nhân dân cấp huyện đăng ký kết hôn cho công dân Việt Nam kết hôn với người nước ngoài.
  • Ba là: Cơ quan đại diện đăng ký kết hôn của công dân Việt Nam cư trú ở nước ngoài.

Ngoài ra, bạn cũng có thể tải theo mẫu khai đăng ký kết hôn tương tự như cách lấy tờ khai đăng ký kết hôn với người nước ngoài, phải lấy theo mẫu được ban hành kèm theo Thông tư 15/2015/TT-BTP hướng dẫn Luật Hộ tịch và NĐ 123/2015/NĐ-CP.


4. Điều kiện đăng ký kết hôn

Theo quy định tại Điều 8 Luật hôn nhân gia đình 2014, nam và nữ đủ độ tuổi kết hôn hợp pháp phải có đủ các điều kiện như sau:
  • Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên mới được phép đăng việc kết hôn.
  • Kết hôn là sự nguyện và quyết định của nam và nữ.
  • Không bị mất năng lực hành vi dân sự của cả hai bên
  • Không thuộc vào các trường hợp bị cấm kết hôn theo quy định pháp luật nhà nước Việt Nam ban hành.

Những trường hợp bị cấm trong việc đăng ký kết hôn là:
  • Việc kết hôn giả tạo;
  • Tảo hôn, cưỡng ép kết hôn, ngoại tình, cản trở hôn nhân;
  • Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người đã kết hôn hoặc đã có vợ, có chồng.
  • Không được phép kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa những người cùng huyết thống; giữa những người có họ trong phạm vi 3 thế hệ, giữa cha mẹ nuôi và con nuôi; giữa những người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi; hay cha chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể; hoặc cha dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng.
  • Tìm kiếm tiền trong hôn nhân.
  • Lợi dụng việc thực hiện quyền về hôn nhân và gia đình để mua bán người, bóc lột sức lao động, lạm dụng tình dục hoặc các hành vi khác để trục lợi.


5. Cơ quan có thẩm quyền đăng ký kết hôn

Theo điều 17 của bộ Luật hộ tịch, việc đăng ký kết hôn của công dân nam và nữ của Việt Nam, sẽ do các cơ quan có thẩm quyền đăng ký kết hôn chính là Ủy ban nhân dân cấp xã của một trong hai bên người nam hoặc người nữ sinh sống tại Việt Nam.

Riêng về Ủy ban nhân dân cấp huyện sẽ có thẩm quyền thực hiện việc đăng ký kết hôn cho các đối tượng cụ thể như sau:
  • Công dân Việt Nam đăng ký kết hôn có yếu tố với người nước ngoài.
  • Công dân Việt Nam cư trú ở trong nước với công dân Việt Nam đang định cư ở nước ngoài.
  • Các công dân Việt Nam đang định cư nước ngoài cùng nhau.
  • Theo bộ Luật hộ tịch điều 37: Công dân Việt Nam đồng thời có hai quốc tịch, là quốc tịch nước ngoài với công dân Việt Nam hay với người nước ngoài.


6. Kết luận

Bài viết trên đã chia sẻ cho bạn về vấn đề làm sao viết tờ khai đăng ký kết hôn chính xác và đúng quy chuẩn của nhà nước Việt Nam. Tuy nhiên, bạn vẫn còn cảm thấy chưa rõ và muốn tìm hiểu thêm các vấn đề khác như thủ tục đăng ký kết hôn, các pháp lý liên quan đến việc hôn nhân và gia đình, bạn có thể tìm đến các chuyên gia luật sư thông qua nền tảng ứng dụng hiện đại có thể sử dụng cho trên các thiết bị điện tử thông minh. Askany chính là ứng dụng mà chúng tôi muốn giới thiệu đến bạn - nền tảng kết nối các chuyên gia hàng đầu gỡ rối, khúc mắc giải quyết nhanh, chóng hiệu quả bất kỳ vấn đề nào của bạn. Đặc biệt, bạn có thể nhận tư vấn trực tiếp qua online hay offline đều có thể gặp gỡ các chuyên gia hàng đầu trong tất cả ngành nghề không chỉ riêng về luật. Ứng dụng vô cùng thuận tiện cho người sử dụng, Askany đã có mặt trên các hệ điều hành Appstore hay Android bạn có thể tải về và trải nghiệm sử dụng thử.