Độ tuổi kết hôn đối với cả nam và nữ theo quy định mới nhất là bao nhiêu?

Hi Bo

Thành viên mới
#1
Độ tuổi kết hôn đối với nam và nữ theo quy định mới nhất tại Việt Nam là bao nhiêu mới được phép đăng ký kết hôn? Nam hay nữ bao nhiêu tuổi, thì mới được kết hôn theo Luật hôn nhân gia đình? Cách tính tuổi kết hôn theo quy định mới 2022 như thế nào?,... Đây là tất cả các vấn đề bạn cần biết, trước khi việc định tiến tới hôn nhân cũng như xác lập mối quan hệ vợ chồng hợp pháp, được nhà nước công nhận và bảo vệ. Bài viết ngày hôm nay, sẽ giải đáp một cách cụ thể và chính xác nhất, để bạn hiểu rõ và nắm được những điều kiện đảm bảo cho việc đăng ký kết hôn.
Ngoài ra bạn có thể tham khảo thêm:
Luật sư tư vấn hôn nhân gia đình
Thủ tục đăng ký kết hôn với người nước ngoài
Chia tài sản khi ly hôn
Tài sản thừa kế sau hôn nhân
Muốn ly hôn phải làm sao
Giành quyền nuôi con
Những trường hợp nào cấm kết hôn
Làm sao để giành quyền nuôi con khi ly hôn
Hỏi đáp về luật hôn nhân gia đình


Độ tuổi kết hôn của cả nam và nữ?
Vấn đề đầu tiên, bạn cần hiểu rõ là độ tuổi kết hôn là gì? Độ tuổi kết hôn là tuổi mà một người được phép kết hôn hay còn gọi được gọi là được phép lấy chồng hoặc vợ. Cũng như quyền làm hoặc buộc phải làm cha hoặc mẹ, các hình thức đồng thuận khác.

Theo Điều 8 Luật Hôn nhân và gia đình, nam, nữ kết hôn với nhau phải tuân theo các điều kiện như sau:
  • Nam phải từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ phải từ đủ 18 tuổi trở lên mới được thực hiện việc đăng ký kết hôn.
  • Việc kết hôn phải do nam và nữ tự nguyện quyết định, không bị ép buộc bởi bất kỳ ai.
  • Không bị mất năng lực hành vi dân sự của hai bên.

Bên cạnh đó, bạn cần biết việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp cấm dưới đây:
  • Kết hôn giả, ly hôn giả tạo.
  • Tảo hôn, cưỡng ép kết hôn, kết hôn lừa dối, cản trở kết hôn.
  • Người đã kết hôn hoặc đang chung sống với người khác như vợ chồng. Hay chưa có vợ, chưa có chồng mà đã kết hôn; chung sống như vợ chồng với người hiện đang có vợ hoặc có chồng.
  • Kết hôn, chung sống như vợ chồng giữa những người cùng huyết thống; giữa những người có họ trong phạm vi ba thế hệ; giữa cha mẹ nuôi và con nuôi; giữa những người đã từng là cha, mẹ nuôi và con nuôi, cha vợ và con dâu, mẹ vợ và con rể, cha dượng và con riêng của vợ, mẹ kế và con riêng của chồng.
  • Nhà nước không công nhận hôn nhân giữa những người cùng đồng giới với nhau.

Như vậy, theo như quy định của pháp luật ban hành hiện nay, độ tuổi kết hôn của nam và nữ phải đáp ứng các điều kiện như sau: nam phải từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ phải đủ từ đủ 18 tuổi trở lên mới được phép kết hôn. Trường hợp kết hôn khi chưa đủ tuổi thì được xem là hành vi tảo hôn theo quy định tại khoản 8 Điều 3 Luật Hôn nhân và gia đình 2014.


Độ tuổi kết hôn trung bình ở Việt Nam
Độ tuổi kết hôn trung bình sẽ tùy thuộc vào từng giai đoạn khác nhau qua từng năm.
Theo Niên giám thống kê vào năm 2021, tuổi kết hôn lần đầu trung bình trên cả nước là 26,2 tuổi. Riêng về nam giới của Việt Nam, độ tuổi kết hôn đã tăng lên 27,9 tuổi đã tăng vào năm 2020. Đặc biệt, đối với nam giới sống tại thành phố lớn như TP. HCM lại có xu hướng ngày càng kết hôn muộn thường rơi vào xấp xỉ 30 tuổi.

Độ tuổi kết hôn trung bình ở Việt Nam đối với các khu vực ở nông thôn và miền núi có xu hướng tăng lên, tuy nhiên hiện tượng kết hôn sớm vẫn còn. Cụ thể những vùng Trung du và miền núi phía Bắc độ tuổi kết hôn của nữ chiếm 23,1%, nam 7,8%; phía vùng Đồng bằng sông Cửu Long 14% với nữ, 2,9% đối với nam.


Thủ tục đăng ký kết hôn cần những gì?
  1. Hồ sơ cần, thủ tục cần có khi đăng ký kết hôn

Khi bạn đã đáp ứng được điều kiện về độ tuổi đăng ký kết hôn, thì bạn cần chuẩn bị một số loại giấy tờ sau để thực hiện các bước thủ tục đăng ký kết hôn cho cả hai như:

  • Một tờ khai đăng ký kết hôn theo mẫu;
  • Bản sao sổ hộ khẩu;
  • Bản sao Chứng minh nhân dân; hộ chiếu, thẻ căn cước công dân hoặc bất kỳ các loại giấy tờ nào có dán hình ảnh;
  • Giấy chứng nhận tình trạng hôn nhân của phường xã, thị trấn thường trú, nơi cư trú cấp;

Đối với trường hợp, một trong hai bên đã từng kết hôn một lần, thì phải có giấy chứng nhận của tòa án là đã ly hôn. Kèm theo đó, cần có giấy chứng nhận tình trạng hôn nhân của địa phương cấp cho bạn.


  1. Quy trình thực hiện thủ tục đăng ký kết hôn

  • Người đăng ký kết hôn nộp hồ sơ tại Ủy ban nhân dân cấp xã có thẩm quyền.
  • Người tiếp nhận có trách nhiệm kiểm tra ngay toàn bộ hồ sơ, đối chiếu thông tin hợp lệ trong các thông tin của Tờ khai và các giấy tờ trong hồ sơ do người yêu cầu nộp hay xuất trình đủ điều kiện.
  • Nếu hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ phải cấp giấy tiếp nhận, trong đó phải ghi rõ ngày, giờ trả kết quả. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hoàn thiện, thì người tiếp nhận phải hướng dẫn ngay để người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn chỉnh theo quy định. Nếu không thể bổ sung, hoàn thiện được thì hồ sơ đó, người tiếp nhận phải lập văn bản hướng dẫn, trong đó nêu rõ các loại giấy tờ, nội dung cần bổ sung, hoàn thiện đầy đủ, ký, ghi rõ họ tên của người tiếp nhận hay cơ quan tiếp nhận.
  • Công chức Tư pháp - Hộ tịch sau khi nhận tiếp nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ phải báo cáo cho Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã. Nếu Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã đồng ý giải quyết thì công chức Tư pháp - Hộ tịch ghi việc kết hôn vào Sổ đăng ký kết hôn. Khi trả kết quả đăng ký kết hôn, cán bộ Tư pháp - Hộ tịch hướng dẫn hai bên nam và nữ kiểm tra lại nội dung trong Giấy chứng nhận kết hôn và Sổ đăng ký kết hôn.
  • Sổ đăng ký kết hôn và Giấy chứng nhận kết hôn.
  • Nếu như các bên thấy nội dung đúng và phù hợp với hồ sơ đã đăng ký kết hôn thì công chức Tư pháp - Hộ tịch cùng hai bên nam, nữ sẽ ký tên vào Sổ và hướng dẫn các bên cùng ký vào Giấy chứng nhận kết hôn. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện tổ chức trao Giấy chứng nhận kết hôn cho hai bên nam và nữ. Mỗi bên sẽ được nhận 01 bản chính Giấy chứng nhận kết hôn; số lượng bản sao Trích lục kết hôn được cấp theo yêu cầu của người đăng ký kết hôn.
Tính tuổi kết hôn theo quy định như thế nào?

Cũng như theo quy định độ tuổi kết hôn của nam và nữ điều phải đáp ứng điều kiện đủ độ tuổi mới được cho phép thực hiện việc đăng ký kết hôn, cũng như được nhà nước công nhận và bảo vệ. Bài viết cũng đã từng nhắc nam phải đủ từ 20 tuổi trở lên, nữ phải đủ từ 18 tuổi trở lên.

Chính vì thế, bạn cần biết cách tính “ đủ 18 tuổi”, hay “đủ 20 tuổi” trong quy định về
Cách tính tuổi “đủ 20 tuổi” hay “đủ 18 tuổi” trong quy định về độ tuổi kết hôn ở Việt Nam là như thế nào. Độ tuổi kết hôn được tính theo tròn tuổi, tức là bạn phải đủ ngày, đủ tháng, đủ năm.

Ví dụ cụ thể như: Nữ sinh ngày 15/06/1996 thì đến ngày 15/06/2014 là đủ 18 tuổi. Như vậy, kể từ ngày 15/06/2014 trở đi thì bạn nữ này đủ điều kiện về độ tuổi được phép kết hôn hay đăng ký kết hôn theo đúng pháp luật của Việt Nam.

Trong trường hợp nếu không xác định được hay không đủ điều kiện để xác định chính xác ngày, tháng, năm sinh thì tính được tính theo cách sau:
  • Trong trường hợp chỉ xác định được năm sinh mà không xác định được tháng sinh, thì tức là tháng sinh được xác định là tháng một của năm sinh đó.
  • Trong trường hợp xác định được tháng sinh, năm sinh nhưng không xác định được ngày sinh thì tức là ngày sinh được xác định là ngày mùng một của tháng sinh đó.




Như vậy, nội dung trên cũng đã giải đáp cho bạn cụ thể về độ tuổi kết hôn theo đúng quy định pháp luật Việt Nam. Đồng thời, chia sẻ thêm cho bạn về các thủ tục, quy trình, hồ sơ, mức xử phạt có liên quan đến việc đăng ký kết hôn cho cặp đôi. Tuy nhiên, nếu bạn cần tư vấn thêm về luật hôn nhân gia đình từ các vị luật sư nổi tiếng hàng đầu của Việt Nam. Askany là nơi làm việc hiệu quả và là nơi giúp bạn sẽ giải đáp trực tiếp từ các cố vấn luật, luật sư gia có tâm và tâm hiện nay.